gần1

Các sản phẩm

Với phương châm “thiết kế công nghiệp”, chúng tôi gia công và cung cấp oxit kim loại quý hiếm có độ tinh khiết cao và các hợp chất muối có độ tinh khiết cao như axetat và cacbonat cho các ngành công nghiệp tiên tiến như flo và chất xúc tác theo hình thức OEM. Dựa trên độ tinh khiết và mật độ yêu cầu, chúng tôi có thể nhanh chóng đáp ứng nhu cầu theo lô lớn hoặc nhu cầu mẫu nhỏ. Chúng tôi cũng sẵn sàng thảo luận về các hợp chất mới.
  • Stronti nitrat Sr(NO3)2 99,5% (tính theo hàm lượng kim loại vết) Cas 10042-76-9

    Stronti nitrat Sr(NO3)2 99,5% (tính theo hàm lượng kim loại vết) Cas 10042-76-9

    Strontium NitrateSản phẩm có dạng chất rắn kết tinh màu trắng, thích hợp sử dụng với nitrat và độ pH thấp (axit). Thành phần có độ tinh khiết cực cao và cao giúp cải thiện cả chất lượng quang học và tính hữu dụng như các tiêu chuẩn khoa học.

  • Zirconium Tetrachloride ZrCl4 Tối thiểu 98% Cas 10026-11-6

    Zirconium Tetrachloride ZrCl4 Tối thiểu 98% Cas 10026-11-6

    Zirconium(IV) Chloride, còn được gọi làZirconium TetrachlorideĐây là nguồn zirconium tinh thể hòa tan trong nước tuyệt vời, thích hợp cho các ứng dụng tương thích với clorua. Nó là một hợp chất vô cơ và là chất rắn tinh thể màu trắng bóng. Nó đóng vai trò như một chất xúc tác. Nó là một thực thể phối hợp zirconium và là một clorua vô cơ.

  • Natri Pyroantimonat (C5H4Na3O6Sb) Sb2O5 Hàm lượng 64%~65,6% có thể được sử dụng làm chất chống cháy

    Natri Pyroantimonat (C5H4Na3O6Sb) Sb2O5 Hàm lượng 64%~65,6% có thể được sử dụng làm chất chống cháy

    Natri PyroantimonatĐây là một hợp chất muối vô cơ của antimon, được sản xuất từ ​​các sản phẩm antimon như oxit antimon thông qua kiềm và hydro peroxit. Nó tồn tại dưới dạng tinh thể hạt và tinh thể đẳng trục. Nó có độ ổn định hóa học tốt.

  • Lithium cấp công nghiệp/cấp pin/dạng bột siêu mịn dùng cho pin

    Lithium cấp công nghiệp/cấp pin/dạng bột siêu mịn dùng cho pin

    Liti hydroxitLiOH là một hợp chất vô cơ có công thức hóa học là LiOH. Nhìn chung, các tính chất hóa học của LiOH tương đối ôn hòa và có phần giống với các hydroxit kiềm thổ hơn là các hydroxit kiềm khác.

    Dung dịch lithium hydroxide có dạng chất lỏng trong suốt đến trắng như nước, có thể có mùi hăng. Tiếp xúc với dung dịch này có thể gây kích ứng nghiêm trọng cho da, mắt và niêm mạc.

    Nó có thể tồn tại ở dạng khan hoặc ngậm nước, và cả hai dạng đều là chất rắn màu trắng, hút ẩm. Chúng tan trong nước và tan một phần trong etanol. Cả hai đều có bán trên thị trường. Mặc dù được phân loại là một bazơ mạnh, lithi hydroxit lại là hydroxit kim loại kiềm yếu nhất được biết đến.

  • Niken(II) clorua (niken clorua) NiCl2 (Hàm lượng Ni tối thiểu 24%) CAS 7718-54-9

    Niken(II) clorua (niken clorua) NiCl2 (Hàm lượng Ni tối thiểu 24%) CAS 7718-54-9

    Niken cloruaĐây là nguồn niken tinh thể hòa tan trong nước tuyệt vời, thích hợp cho các ứng dụng có chứa clorua.Niken(II) clorua hexahydratĐây là một loại muối niken có thể được sử dụng làm chất xúc tác. Nó có giá thành hợp lý và có thể được sử dụng trong nhiều quy trình công nghiệp khác nhau.

  • Xét nghiệm tetrahydrat mangan(II) axetat tối thiểu 99% CAS 6156-78-1

    Xét nghiệm tetrahydrat mangan(II) axetat tối thiểu 99% CAS 6156-78-1

    Mangan(II) axetatMangan tetrahydrat là một nguồn mangan tinh thể có độ hòa tan vừa phải trong nước, phân hủy thành mangan oxit khi đun nóng.

  • Bột Tellurium Dioxide (TeO2) độ tinh khiết cao, hàm lượng tối thiểu 99,9%.

    Bột Tellurium Dioxide (TeO2) độ tinh khiết cao, hàm lượng tối thiểu 99,9%.

    Tellurium DioxideTeO2, có ký hiệu là TeO2, là một oxit rắn của tellurium. Nó được tìm thấy ở hai dạng khác nhau: khoáng chất tellurit màu vàng dạng trực giao, ß-TeO2, và dạng tứ giác không màu tổng hợp (paratellurit), α-TeO2.

  • Mangan(II) clorua tetrahydrat loại dùng cho pin, hàm lượng tối thiểu 99%, CAS 13446-34-9

    Mangan(II) clorua tetrahydrat loại dùng cho pin, hàm lượng tối thiểu 99%, CAS 13446-34-9

    Mangan(II) CloruaMnCl2 là muối diclorua của mangan. Là một chất hóa học vô cơ tồn tại ở dạng khan, dạng phổ biến nhất là dihydrat (MnCl2·2H2O) và tetrahydrat (MnCl2·4H2O). Giống như nhiều hợp chất Mn(II) khác, các muối này có màu hồng.

  • Mangan(II, III) Oxit

    Mangan(II, III) Oxit

    Mangan(II,III) oxit là một nguồn mangan có độ hòa tan rất thấp và ổn định nhiệt, có công thức hóa học là Mn3O4. Là một oxit kim loại chuyển tiếp, trimangan tetraoxit Mn3O có thể được mô tả là MnO.Mn2O3, bao gồm hai trạng thái oxy hóa Mn2+ và Mn3+. Nó có thể được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau như xúc tác, thiết bị điện sắc và các ứng dụng lưu trữ năng lượng khác. Nó cũng thích hợp cho các ứng dụng thủy tinh, quang học và gốm sứ.

  • Bari axetat 99,5% Cas 543-80-6

    Bari axetat 99,5% Cas 543-80-6

    Bari axetat là muối của bari(II) và axit axetic với công thức hóa học Ba(C2H3O2)2. Nó là một loại bột màu trắng, rất dễ tan trong nước và phân hủy thành bari oxit khi đun nóng. Bari axetat đóng vai trò là chất cố định màu và chất xúc tác. Axetat là tiền chất tuyệt vời để sản xuất các hợp chất có độ tinh khiết cực cao, chất xúc tác và vật liệu nano.

  • Bột oxit niken(II) (Hàm lượng Ni tối thiểu 78%) CAS 1313-99-1

    Bột oxit niken(II) (Hàm lượng Ni tối thiểu 78%) CAS 1313-99-1

    Niken(II) oxit, còn được gọi là Niken monoxit, là oxit chính của niken với công thức NiO. Là một nguồn niken ổn định nhiệt và có độ hòa tan rất thấp, Niken monoxit tan trong axit và amoni hydroxit nhưng không tan trong nước và dung dịch kiềm. Đây là một hợp chất vô cơ được sử dụng trong ngành điện tử, gốm sứ, thép và hợp kim.

  • Bột mịn Strontium Carbonate (SrCO3) có độ tinh khiết 97%~99,8%.

    Bột mịn Strontium Carbonate (SrCO3) có độ tinh khiết 97%~99,8%.

    Stronti cacbonat (SrCO3)Đây là một loại muối cacbonat không tan trong nước của stronti, có thể dễ dàng chuyển đổi thành các hợp chất stronti khác, chẳng hạn như oxit, bằng cách nung nóng (nung vôi).