Các sản phẩm
| Praseodymium, 59Pr | |
| Số hiệu nguyên tử (Z) | 59 |
| Pha tại STP | chất rắn |
| Điểm nóng chảy | 1208 K (935 °C, 1715 °F) |
| Điểm sôi | 3403 K (3130 °C, 5666 °F) |
| Mật độ (gần rt) | 6,77 g/cm3 |
| khi ở dạng lỏng (ở điểm nóng chảy) | 6,50 g/cm3 |
| Nhiệt nóng chảy | 6,89 kJ/mol |
| Nhiệt hóa hơi | 331 kJ/mol |
| nhiệt dung mol | 27,20 J/(mol·K) |
-
Praseodymium(III,IV) Oxit
Praseodymium (III,IV) OxitPraseodymium(III,IV) Oxit là hợp chất vô cơ có công thức Pr6O11, không tan trong nước. Nó có cấu trúc fluorit lập phương. Đây là dạng ổn định nhất của praseodymium oxide ở nhiệt độ và áp suất môi trường. Nó là nguồn praseodymium có độ bền nhiệt cao, không tan, thích hợp cho các ứng dụng thủy tinh, quang học và gốm sứ. Praseodymium(III,IV) Oxit có độ tinh khiết cao (99,999%) thường là bột praseodymium(III,IV) Oxit (Pr2O3) có độ tinh khiết cao (99,999%) hiện có sẵn với số lượng lớn. Các thành phần có độ tinh khiết cực cao và cao giúp cải thiện cả chất lượng quang học và tính hữu dụng theo tiêu chuẩn khoa học. Bột và huyền phù nguyên tố nano, như các dạng có diện tích bề mặt cao thay thế, cũng có thể được xem xét.




