Các sản phẩm
| Bari | |
| Điểm nóng chảy | 1000 K (727 °C, 1341 °F) |
| Điểm sôi | 2118 K (1845 °C, 3353 °F) |
| Mật độ (gần rt) | 3,51 g/cm3 |
| Khi ở dạng lỏng (ở điểm nóng chảy) | 3,338 g/cm3 |
| Nhiệt nóng chảy | 7,12 kJ/mol |
| Nhiệt hóa hơi | 142 kJ/mol |
| nhiệt dung mol | 28,07 J/(mol·K) |
-
Bari hydroxit (Bari đihydroxide) Ba(OH)2∙ 8H2O 99%
Bari hydroxit, một hợp chất hóa học có công thức hóa học làBa(OH)2Bari hydroxit là chất rắn màu trắng, tan trong nước, dung dịch của nó được gọi là nước barit, có tính kiềm mạnh. Bari hydroxit còn có tên gọi khác là: barit ăn da, bari hydrat. Monohydrat (x = 1), được gọi là bari hoặc nước bari, là một trong những hợp chất chính của bari. Monohydrat dạng hạt màu trắng này là dạng thương mại thông thường.Bari hiđrôoxit octahydratBari, với đặc tính là một nguồn bari tinh thể có độ hòa tan trong nước rất thấp, là một hợp chất hóa học vô cơ và là một trong những hóa chất nguy hiểm nhất được sử dụng trong phòng thí nghiệm.Ba(OH)2.8H2OĐây là một tinh thể không màu ở nhiệt độ phòng. Nó có mật độ 2,18g/cm³, tan trong nước và có tính axit, độc hại, có thể gây tổn thương hệ thần kinh và hệ tiêu hóa.Ba(OH)2.8H2OChất này có tính ăn mòn, có thể gây bỏng mắt và da. Có thể gây kích ứng đường tiêu hóa nếu nuốt phải. Ví dụ về các phản ứng: • Ba(OH)2.8H2O + 2NH4SCN = Ba(SCN)2 + 10H2O + 2NH3
-
Bari axetat 99,5% Cas 543-80-6
Bari axetat là muối của bari(II) và axit axetic với công thức hóa học Ba(C2H3O2)2. Nó là một loại bột màu trắng, rất dễ tan trong nước và phân hủy thành bari oxit khi đun nóng. Bari axetat đóng vai trò là chất cố định màu và chất xúc tác. Axetat là tiền chất tuyệt vời để sản xuất các hợp chất có độ tinh khiết cực cao, chất xúc tác và vật liệu nano.
-
Bột Bari Cacbonat (BaCO3) 99,75% CAS 513-77-9
Bari cacbonat được sản xuất từ bari sunfat (barit) tự nhiên. Bột bari cacbonat tiêu chuẩn, bột mịn, bột thô và dạng hạt đều có thể được sản xuất theo yêu cầu tại UrbanMines.




