
| Kim loại Tellurium |
| Khối lượng nguyên tử = 127,60 |
| Ký hiệu nguyên tố = Te |
| Số hiệu nguyên tử = 52 |
| ●Điểm sôi = 1390℃ ●Điểm nóng chảy = 449,8℃ ※Áp dụng cho kim loại tellurium |
| Mật độ ●6,25g/cm³ |
| Phương pháp chế tạo: thu được từ đồng công nghiệp, tro từ luyện kim chì và bùn anot trong bể điện phân. |
Thông tin về thỏi kim loại Tellurium
Tellurium kim loại hoặc tellurium vô định hình đều có sẵn. Tellurium kim loại được điều chế từ tellurium vô định hình bằng cách nung nóng. Nó tồn tại dưới dạng hệ tinh thể lục giác màu trắng bạc với độ bóng kim loại và cấu trúc tương tự như selen. Giống như selen kim loại, nó dễ vỡ, có tính chất bán dẫn và thể hiện độ dẫn điện cực yếu (bằng khoảng 1/100.000 độ dẫn điện của bạc) ở nhiệt độ dưới 50℃. Khí của nó có màu vàng kim. Khi cháy trong không khí, nó tạo ra ngọn lửa màu trắng xanh và tạo ra tellurium dioxide. Nó không phản ứng trực tiếp với oxy nhưng phản ứng mạnh với các nguyên tố halogen. Oxit của nó có hai loại tính chất và phản ứng hóa học tương tự như selen. Nó độc hại.
Thông số kỹ thuật thỏi kim loại Tellurium chất lượng cao
| Biểu tượng | Thành phần hóa học | |||||||||||||||
| Te ≥(%) | Vật liệu ngoại lai ≤ ppm | |||||||||||||||
| Pb | Bi | As | Se | Cu | Si | Fe | Mg | Al | S | Na | Cd | Ni | Sn | Ag | ||
| UMTI5N | 99.999 | 0,5 | - | - | 10 | 0,1 | 1 | 0,2 | 0,5 | 0,2 | - | - | 0,2 | 0,5 | 0,2 | 0,2 |
| UMTI4N | 99,99 | 14 | 9 | 9 | 20 | 3 | 10 | 4 | 9 | 9 | 10 | 30 | - | - | - | - |
Trọng lượng và kích thước thỏi: 4,5~5kg/Thỏi 19,8cm*6,0cm*3,8~8,3cm;
Đóng gói: được bọc trong túi hút chân không, đặt trong thùng gỗ.
Kim loại thỏi Tellurium được sử dụng để làm gì?
Kim loại Tellurium dạng thỏi chủ yếu được sử dụng làm nguyên liệu thô cho pin năng lượng mặt trời, phát hiện phóng xạ hạt nhân, máy dò tia cực tím, thiết bị bán dẫn, thiết bị làm mát, công nghiệp hợp kim và hóa chất, và làm chất phụ gia cho gang, cao su và thủy tinh.